Tàu biển:
1. Bảo hiểm thân tàu:
v Đối tượng bảo hiểm:
Các loại phương tiện tự hành dùng để chuyên chở hàng hóa, hành khách, nguyên nhiên liệu hoạt động ở vùng biển quốc tế (worldwide).
v Điều khoản bảo hiểm áp dụng:
Quy tắc bảo hiểm thân tàu định hạn (Institue Time Clauses 1/1/95)
v Phạm vi bảo hiểm:
Tổn thất toàn bộ hoặc bộ phận xảy ra đối với thân tàu thuyền do những rủi ro được bảo hiểm gây ra, ví dụ như: đâm va, mắc cạn, cháy nổ, mất tích, động đất, núi lửa, ẩn tỳ của máy móc, sơ suất của thuyền viên, …
v Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = số tiền bảo hiểm (giá trị tàu) x tỷ lệ phí (%)
2. Bảo hiểm TNDS chủ tàu (P&I):
v Đối tượng và phạm vi bảo hiểm:
· Đối tượng: Trách nhiệm dân sự chủ tàu, người quản lý, người điều hành, người thuê tàu (không phải là người thuê tàu chuyến) ... phải bồi thường theo luật định.
· Phạm vi bảo hiểm:
Bao gồm trách nhiệm về:
- Ốm đau, thương tật hay thiệt mạng của thuyền viên
- Thiệt hại mất mát của hàng hoá được chuyên chở trên tàu.
- Trách nhiệm về việc đâm va với các tàu khác hoặc đâm va vào các công trình trên bờ, dưới nước không phải là tàu.
- Trách nhiệm tẩy rửa ô nhiễm tàu, ô nhiễm của cảng vụ, tiền phạt của chính quyền địa phương.
- Trách nhiệm di chuyển xác tàu thuyền.
v Điều khoản bảo hiểm áp dụng:
Quy tắc bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (Protection & Indemnity) của Hiệp hội bảo hiểm tương hỗ chủ tàu biển West of England hoặc những hội tương đương khác.
v Phí bảo hiểm:
Tàu chở hàng : Mức phí x Tổng dung tích của tàu (GT)
Tàu chở khách : Mức phí x Số ghế
Tàu kéo : Mức phí x số CV
Mức phí phụ thuộc vào vùng hoạt động, thời hạn bảo hiểm...